Biển số xe máy Ô Tô các tỉnh thành Việt Nam đọc phát nhớ ngay

Biển số xe máy Ô Tô các tỉnh thành Việt Nam đọc phát nhớ ngay
5 (100%) 1 vote

Biển số xe các tỉnh của Việt Nam cực dễ nhớ qua bài thơ về biển số xe các tỉnh mà đọc phát nhớ ngay. Xem ngay biển số xe các tỉnh Việt Nam qua bài viết sau đây.

Biển số xe các tỉnh tại Việt Nam do Bộ công an ban hành để điền và phân biệt biển số xe các tỉnh thành của Việt Nam. Biển số xe tại Việt Nam được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hình vuông. Trên biển số xe các tỉnh có in những con số và chữ đã được quy định sẵn, có hình Quốc huy dập nổi của nước Việt Nam.

Trong đó, một biển số xe sẽ được điền đầy đủ thông tin đã được quy định để biết được rằng biển số xe này của tỉnh nào, vùng và địa phương quản lý chiếc xe đó. Ngoài ra, việc cấp biển số xe các tỉnh còn phục vụ cho việc kiểm soát mua xe, đăng kí xe và sử dụng chiếc xe đó thế nào của các doanh nghiệp, tập thể và cá nhân. Các con số và chữ số này khi tra trên hệ thống của Bộ Công an sẽ biết được danh tính của người chủ và đơn vị mua xe, thời gian mua xe…

Các quy định về con số và chữ số viết tắt trên biển số xe các tỉnh thành này đều được quy định tại Thông tư số 01/2007/TT-BCA-C11 do Bộ Công an ban hành. Thông tư này quy định về việc tổ chức đăng ký, cấp biển số, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Rất nhiều bạn không thể nhớ hết được biển số xe các tỉnh của Việt Nam cũng như để các bạn hiểu hết về quy định biển số xe, nhận biết biển số xe là của đơn vị tập thể nào, là biển số xe dân sự hay của nhà nước, của quân đội… Trong phạm vi bài viết này, Lamsao.com sẽ làm rõ hơn cho các bạn hiểu và nhớ được biển số xe các tỉnh, nhận biết các loại biển số xe cũng như quy định sắp xếp đặt tên biển số ở Việt Nam.Cùng chúng tôi khám phá nhé!

Biển số xe các tỉnh thành của Việt Nam chỉ bắt đầu từ số 11

Biển số xe các tỉnh thành của Việt Nam cấp cho dân sự gồm các xe của doanh nghiệp, xe làm kinh tế của cơ quan quản lý Nhà nước; tổ chức sự nghiệp; sự nghiệp có thu; xe cá nhân. Với các các xe trong danh sách này, biển số xe được quy định là biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.


Dễ dàng nhận biết biển số xe các tỉnh thành nhờ màu sắc nền trắng, chữ đen trên biển số xe.
Chữ và số màu đen với 2 số đầu theo thứ tự các tỉnh, 4 hoặc 5 số cuối là số thứ tự cấp ngẫu nhiên.

Với xe của các liên doanh nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài có ký hiệu “LD”. Xe của các dự án có ký hiệu “DA”. Rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc có ký hiệu “R”.

Và dưới đây là biển số xe các tỉnh Việt Nam, bao gồm 64 tỉnh thành, và chỉ bắt đầu bằng chữ số 11. Bạn hãy tham khảo nhé!

Danh sách biển số xe các tỉnh thành Việt Nam 

  • 11: Biển số xe tỉnh Cao Bằng
  • 12: Biển số xe tỉnh Lạng Sơn
  • 13 + 98: Biển số xe tỉnh Bắc Giang
  • 14: Biển số xe tỉnh Quảng Ninh
  • 15,16: Biển số xe thành phố Hải Phòng
  • 17: Biển số xe tỉnh Thái Bình
  • 18: Biển số xe tỉnh Nam định
  • 19: Biển số xe tỉnh Phú Thọ
  • 20: Biển số xe tỉnh Thái Nguyên
  • 21: Biển số xe tỉnh Yên Bái
  • 22: Biển số xe tỉnh Tuyên Quảng
  • 23: Biển số xe tỉnh Hà Giang
  • 24: Biển số xe tỉnh Lào Cai
  • 25: Biển số xe tỉnh Lai Châu
  • 26: Biển số xe tỉnh Sơn La
  • 27: Biển số xe tỉnh Điện Biên
  • 28: Biển số xe tỉnh Hoà Bình
  • 29, 30, 31, 32, 33: Biển số xe thủ đô Hà Nội (riêng biển số xe 33 là được quy định cho Hà Tây cũ)
  • 34: Biển số xe tỉnh Hải Dương
  • 35: Biển số xe tỉnh Ninh Bình
  • 36: Biển số xe tỉnh Thanh Hoá
  • 37: Biển số xe tỉnh Nghệ An
  • 38: Biển số xe tỉnh Hà Tĩnh
  • 43: Biển số xe tỉnh Đà Nẵng
  • 47: Biển số xe tỉnh Đak Lak
  • 48: Biển số xe tỉnh Đak Nông
  • 49: Biển số xe tỉnh Lâm Đồng
  • 50, 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59: Biển số xe Tp.HCM
  • 60: Biển số xe tỉnh Đồng Nai
  • 61: Biển số xe tỉnh Bình Dương
  • 62: Biển số xe tỉnh Long An
  • 63: Biển số xe tỉnh Tiền Giang
  • 64: Biển số xe tỉnh Vĩnh Long
  • 65: Biển số xe tỉnh Cần thơ
  • 66: Biển số xe tỉnh Đồng Tháp
  • 67: Biển số xe tỉnh An Giang
  • 68: Biển số xe tỉnh Kiên Giang
  • 69: Biển số xe tỉnh Cà Mau
  • 70: Biển số xe tỉnh Tây Ninh
  • 71: Biển số xe tỉnh Bến Tre
  • 72: Biển số xe tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
  • 73: Biển số xe tỉnh Quảng Bình
  • 74: Biển số xe tỉnh Quãng Trị
  • 75: Biển số xe tỉnh Huế
  • 76: Biển số xe tỉnh Quãng Ngãi
  • 77: Biển số xe tỉnh Bình Định
  • 78: Biển số xe tỉnh Phú Yên
  • 79: Biển số xe tỉnh Khánh Hoà
  • 81: Biển số xe tỉnh Gia Lai
  • 82: Biển số xe tỉnh Kon Tum
  • 83: Biển số xe tỉnh Sóc Trăng
  • 84: Biển số xe tỉnh Trà Vinh
  • 85: Biển số xe tỉnh Ninh Thuận
  • 86: Biển số xe tỉnh Bình Thuận
  • 88: Biển số xe tỉnh Vĩnh Phúc
  • 89: Biển số xe tỉnh Hưng Yên
  • 90: Biển số xe tỉnh Hà Nam
  • 92: Biển số xe tỉnh Quảng Nam
  • 93: Biển số xe tỉnh Bình Phước
  • 94: Biển số xe tỉnh Bạc Liêu
  • 95: Biển số xe tỉnh Hậu Giang
  • 97: Biển số xe tỉnh Bắc Kạn
  • 99: Biển số xe tỉnh Bắc Ninh
Biển số xe cấp cho ô tô dân sự ở Hà Nội

1.Bài thơ về biển số xe các tỉnh thành Việt Nam

Nếu như danh sách biển số xe ở trên khiến bạn khó nhớ được thì hãy học cách nhớ biển số xe qua những vần thơ nhé! Bài thơ về biển số xe các tỉnh dưới đây được nhiều bạn trẻ tìm đọc, dễ đọc và vô cùng dễ nhớ. Học thuộc biển số xe qua những câu thơ là một ý tưởng không tồi đúng không nào?

Cùng đọc với WOMANTODAY BẠN nhé!

Cao Bằng 11 chẳng sai

Lạng Sơn Tây Bắc 12 cận kề

13 Hà Bắc mời về (*)

Quảng Ninh 14 bốn bề là than

15, 16 cùng mang

Hải Phòng đất Bắc chứa chan nghĩa tình

17 vùng đất Thái Bình

18 Nam Định quê mình đẹp xinh

Phú Thọ 19 Thành Kinh Lạc Hồng

Thái Nguyên Sunfat, gang, đồng

Đôi mươi (20) dễ nhớ trong lòng chúng ta

Yên Bái 21 ghé qua

Tuyên Quang Tây Bắc số là 22

Hà Giang rồi đến Lào Cai

23, 24 sánh vai láng giềng

Lai Châu, Sơn La vùng biên giới

25, 26 số liền kề nhau

27 lịch sử khắc sâu

Đánh tan xâm lược công đầu Điện Biên

28 Hòa Bình ấm êm

29 Hà Nội liền liền 32

33 là đất Hà Tây (*)

Tiếp theo 34 đất này Hải Dương

Ninh Bình vùng đất thân thương

35 là số đi đường cho dân

Thanh Hóa 36 cũng gần

37, 38 tình thân

Nghệ An, Hà Tĩnh ta cần khắc ghi

43 Đà Nẵng khó gì

47 Đắc Lắc trường kỳ Tây Nguyên

Lâm Đồng 49 thần tiên

50 Thành Phố tiếp liền 60 (TPHCM 50 – 59)

Đồng Nai số 6 lần 10 (60)

Bình Dương 61 tách rời mới ra

62 là đất không xa

Long An Bến Lức khúc ca lúa vàng

63 màu mỡ Tiền Giang

Vĩnh Long 64 ngày càng đẹp tươi

Cần Thơ lúa gạo xin mời

65 là số của người Cần Thơ

Đồng Tháp 66 trước giờ

67 kế tiếp là bờ An Giang

68 biên giới Kiên Giang

Cà Mau 69 rộn ràng U Minh

70 là số Tây Ninh

Xứ dừa 71 yên bình Bến Tre

72 Vũng Tàu số xe

73 xứ QUẢNG vùng quê thanh BÌNH (Quảng Bình)

74 Quảng Trị nghĩa tình

Cố đô nước Việt Nam mình 75

76 Quảng Ngãi đến thăm

Bình Định 77 âm thầm vùng lên

78 biển số Phú Yên

Khánh Hòa 79 núi liền biển xanh

81 rừng núi vây quanh

Gia Lai phố núi, thị thành Playku

Kon tum năm tháng mây mù

82 dễ nhớ mặc dù mới ra

Sóc Trăng có số 83

84 kế đó chính là Trà Vinh

85 Ninh Thuận hữu tình

86 Bình Thuận yên bình gần bên

Vĩnh Phúc 88 vùng lên

Hưng Yên 89 nhớ tên nhãn lồng

Quãng Nam đất thép thành đồng

92 số mới tiếp vòng thời gian

93 đất mới khai hoang

Chính là Bình Phước bạt ngàn cao su

Bạc Liêu mang số 94

Bắc Kạn 97 có từ rất lâu

Bắc Giang 98 vùng sâu

Bắc Ninh 99 những câu Quan họ!

2.Nhạc chế biển số xe Việt Nam 

3.Biển số xe của cơ quan Nhà nước Việt Nam

1.Nhận biết biển số xe của các cơ quan Nhà nước Việt Nam

– Quan sát bằng mắt, ta có thể nhận thấy biển số xe của các cơ quan nhà nước bằng biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng, series biển số sử dụng một trong 5 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E.

– Các xe được gắn biển xanh của cơ quan nhà nước bao gồm xe không làm kinh doanh của cơ quan hành chính Nhà nước; cơ quan quyền lực Nhà nước; cơ quan xét xử, kiểm sát; lực lượng Công an nhân dân; các cơ quan của Đảng; tổ chức chính trị – xã hội.

Nhận biết biển số xe của các cơ quan nhà nước Việt Nam.

– Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

  • Các Ban của Trung ương Đảng
  • Văn phòng Chủ tịch nước;
  • Văn phòng Quốc hội;
  • Văn phòng Chính phủ;
  • Bộ Công an;
  • Xe phục vụ các đồng chí uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và
  • các thành viên Chính phủ;
  • Bộ ngoại giao;
  • Viện kiểm soát nhân dân tối cao;
  • Toà án nhân dân tối cao;
  • Đài truyền hình Việt Nam;
  • Đài tiếng nói Việt Nam;
  • Thông tấn xã Việt Nam;
  • Báo nhân dân;
  • Thanh tra Nhà nước;
  • Học viện Chính trị quốc gia;
  • Ban quản lý Lăng, Bảo tàng,
  • khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh;
  • Trung tâm lưu trữ quốc gia;
  • Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình;
  • Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
  • Các đại sứ quán, tổ chức quốc tế và nhân viên;
  • Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước;

2.Biển số xe trong Quân đội

Nếu như biển số xe của các cơ quan nhà nước đặc trưng với nền biển số màu xanh, chữ trắng thì các loại xe quân sự ở Việt Nam luôn có những dấu hiệu riêng và tấm biển số màu đỏ đặc trưng. Về cơ bản, các xe mang biển kiểm soát màu đỏ: Ký hiệu chữ gồm 2 chữ cái đi liền nhau, đằng sau là dãy số. Riêng xe của các doanh nghiệp quân đội mang biển số 80 màu trắng. Bên cạnh đó, với biển số quân đội, 2 chữ cái đầu tiên là viết tắt của đơn vị cụ thể quản lý chiếc xe.

Nhận biết biển số xe trong quân đội với màu nền đỏ, chữ trắng đặc trưng.

Cụ thể việc kí hiệu trên biển số xe quân đội thể hiện rõ như sau

A: Chữ cái đầu tiên là A biểu thị chiếc xe đó thuộc cấp Quân đoàn.

  • AA: Quân đoàn 1 – Binh đoàn Quyết Thắng
  • AB: Quân đoàn 2 – Binh đoàn Hương Giang
  • AC: Quân đoàn 3 – Binh đoàn Tây Nguyên
  • AD: Quân Đoàn 4 – Binh đoàn Cửu Long
  • AV: Binh đoàn 11 – Tổng Công Ty Xây Dựng Thành An
  • AT: Binh đoàn 12 – Tổng công ty Trường Sơn
  • AN: Binh đoàn 15
  • AP: Lữ đoàn M44

B: Bộ Tư lệnh, Binh chủng

  • BBB: Bộ binh – Binh chủng Tăng thiết giáp
  • BC: Binh chủng Công binh
  • BH: Binh chủng Hóa học
  • BK: Binh chủng Đặc công
  • BL: Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
  • BT: Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
  • BP: Bộ tư lệnh Pháo binh
  • BS: Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn – Bộ đội Trường Sơn)
  • BV: Tổng Cty Dịch vụ bay

H: Học viện

  • HA: Học viện Quốc phòng
  • HB: Học viện Lục quân
  • HC: Học viện Chính trị quân sự
  • HD: Học viện Kỹ thuật Quân sự
  • HE: Học viện Hậu cần
  • HT: Trường Sỹ quan lục quân I
  • HQ: Trường Sỹ quan lục quân II
  • HN: Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
  • HH: Học viện quân y

K: Quân khu

  • KA: Quân khu 1
  • KB: Quân khu 2
  • KC: Quân khu 3
  • KD: Quân khu 4
  • KV: Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
  • KP: Quân khu 7 (Trước là KH)
  • KK: Quân khu 9
  • KT: Quân khu Thủ đô
  • KN: Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)

P: Cơ quan đặc biệt

  • PA: Cục đối ngoại BQP
  • PP: Bộ Quốc phòng – Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
  • PM: Viện thiết kế – Bộ Quốc phòng
  • PK: Ban Cơ yếu – BQP
  • PT: Cục tài chính – BQP
  • PY: Cục Quân Y – Bộ Quốc Phòng
  • PQ: Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
  • PX: Trung tâm nhiệt đới Việt – Nga
  • PC, HL: Trước là Tổng cục II – Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt…)

Q: Quân chủng

  • QA: Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
  • QB: Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
  • QH: Quân chủng Hải quân

T: Tổng cục

  • TC: Tổng cục Chính trị
  • TH: Tổng cục Hậu cần – (TH 90/91 – Tổng Cty Thành An BQP – Binh đoàn 11)
  • TK: Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
  • TT: Tổng cục kỹ thuật
  • TM: Bộ Tổng tham mưu
  • TN: Tổng cục tình báo quân đội
  • DB: Tổng công ty Đông Bắc – BQP
  • ND: Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà – BQP
  • CH: Bộ phận chính trị của Khối văn phòng – BQP
  • VB: Khối văn phòng Binh chủng – BQP
  • VK: Ủy ban tìm kiếm cứu nạn – BQP
  • CV: Tổng công ty xây dựng Lũng Lô – BQP
  • CA: Tổng công ty 36 – BQP
  • CP: Tổng Công Ty 319 – Bộ Quốc Phòng
  • CM: Tổng công ty Thái Sơn – BQP
  • CC: Tổng công ty xăng dầu quân đội – BQP
  • VT: Tập đoàn Viettel
  • CB: Ngân hàng TMCP Quân Đội

3.Một số biển số xe đặc biệt tại Việt Nam

1. Biển số xe ngoại giao

Biển số xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ. Riêng biển số xe của người đứng đầu cơ quan đại diện các tổ chức của LHQ, có thêm gạch màu đỏ đè ngang lên giữa các chữ số chỉ quốc tịch và thứ tự đăng ký.

NG = Ngoại Giao = xe bất khả xâm phạm (không được xâm phậm hoặc nếu có phải có sự đồng ý của các cán bộ cao cấp nhất Việt Nam và được sự đồng ý của Đại Sứ Quán nước đó.

Biển số xe của tổ chức quốc tế và nhân viên nước ngoài có thân phận ngoại giao, làm việc cho các tổ chức đó: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có series ký hiệu QT hay NG màu đỏ.

2. Biển số xe của tổ chức; văn phòng đại diện; cá nhân người nước ngoài (kể cả lưu học sinh)

Nhận biết bên ngoài: biển số nền màu trắng, chữ và số màu đen, có ký hiệu “NN”.

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao.

Quy định kí hiệu trên biển số xe nước ngoài như sau:

  • NN = nước ngoài: gồm có số có 2 chữ số: địa điểm (tỉnh) đăng ký
  • Số có 3 chữ số: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
  • 3 số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký

Mã các quốc gia trên biển số xe được quy định như sau:

  • 011 Anh
  • 026 Ấn Độ
  • 041 Angiery
  • 061 Bỉ
  • 066 Ba Lan
  • 121 Cu ba
  • 156 Canada
  • 166 Cambodia
  • 191 Đức
  • 206 Đan Mạch
  • 296-297 Mỹ
  • 301 Hà Lan
  • 331 Italia
  • 336 Ixrael
  • 346 Lào
  • 364 Áo
  • 376 Miến điện
  • 381 Mông Cổ
  • 441 Nga
  • 446 Nhật
  • 456 New Zealand
  • 501 Úc
  • 506 Pháp
  • 521 Phần Lan
  • 546-547-548-549 Các tổ chức Phi Chính Phủ
  • 566 CH Séc
  • 581 Thuỵ Điển
  • 601 Trung Quốc
  • 606 Thái Lan
  • 626 Thuỵ Sỹ
  • 631 Bắc Hàn
  • 636 Hàn quốc
  • 691 Singapore
  • 731 Slovakia
  • 888 Đài Loan

4.Mức phạt về biển số xe cho xe máy, ô tô vi phạm

Bạn nên lưu ý thêm về Mức phạt về biển số xe cho xe máy, ô tô vi phạm để cần tránh nhé!

1.Mức phạt về biển số xe ô tô

– Không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số xe không đúng vị trí, biển số không rõ chữ, số, biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng: Phạt từ 800k – 1 triệu đồng/ trường hợp.

– Không gắn biển số phạt 2 triệu đến 3 triệu đồng đồng thời bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng.

– Gắn biển số xe không đúng giấy đăng kí: Phạt từ 4 triệu đến 6 triệu đồng đồng thời tịch thu giấy chứng nhận, tem kiểm định, an toàn kĩ thuật và bảo vệ môi trường, giấy đăng kí xe, biển số sai; tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe 01 tháng.

2.Mức phạt về biển số xe máy

– Không gắn đủ biển số hoặc gắn biển số xe không đúng vị trí, biển số không rõ chữ, số, biển số bị bẻ cong, bị che lấp, bị hỏng: Phạt từ 80.000đ – 100.000 đồng/ trường hợp.

– Không gắn biển số, gắn biển số không đúng với đăng kí, biển số không đúng với cơ quan có thẩm quyền cấp, phạt 300.000 đến 400.000 nghìn đồng đồng thời bị tịch thu giấy đăng kí xe.

Như vậy, mỗi chiếc ôtô, xe máy lưu hành tại Việt Nam cũng như trên thế giới đều phải tuân thủ các quy định riêng. Những đặc điểm về màu sắc, chữ số của biển số sẽ phản ánh nguồn gốc cũng như thông tin về chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý chiếc xe. Với bài viết trên đây, chắc chắn bạn sẽ hiểu rõ hơn về quy định và biển số xe các tỉnh Việt Nam cũng như các quy định biển số xe của các cơ quan nhà nước.