BLOG 8CHIASE.COM - Chuyên trang tin tức công nghệ hàng đầu. Với các điểm tin về công nghệ luôn được cập nhật nhanh nhất và chính xác nhất.

6 mẫu xe ô tô có giá lăn bánh dưới 500 triệu đồng tại Việt Nam

Với tài chính 500 triệu đồng vẫn còn khá là nhiều lựa chọn cho khách hàng sau khi chính sách hỗ trợ 50% lệ phí trước bạ cho ôtô sản xuất trong nước hết hiệu lực, mời anh em cùng chiase.com xem qua 6 mẫu xe ô tô đáng có giá lăn bánh dưới 500 triệu dưới đây nhé !

Theo Thông tư 112/2020 quy định việc gia hạn 29 khoản phí, lệ phí đến hết ngày 30/6/2021 nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19 được Bộ Tài chính ban hành cuối tháng 12/2020, ôtô sản xuất, lắp ráp trong nước không tiếp tục được gia hạn giảm 50% lệ phí trước bạ.

Điều này dẫn tới những thay đổi đáng kể về giá lăn bánh ôtô trong năm 2021. Với nhóm xe bình dân, khoản chi phí này không tăng quá nhiều nhưng đủ khiến phân khúc xe có giá lăn bánh dưới 500 triệu đồng mất đi một số lựa chọn sedan hạng B.

Song song đó, bước sang thế hệ mới, Kia Morning với 2 phiên bản X-Line và GT-Line có giá niêm yết 439 triệu đồng cũng không còn có giá lăn bánh dưới 500 triệu đồng. Ở đời trước, tất cả phiên bản Morning đều thuộc phân khúc này.

Hyundai Grand i10

Sau quãng thời gian dài áp đảo các mẫu ôtô hạng A về mặt doanh số, Hyundai Grand i10 đã gặp phải sự cạnh tranh gắt gao tới từ VinFast Fadil trong năm 2020.

Mặc dù vẫn là mẫu xe bán chạy nhất phân khúc sau 11 tháng của năm 2020, doanh số Grand i10 chỉ hơn Fadil 3.525 xe, dù VinFast mới bắt đầu công bố doanh số Fadil từ tháng 5/2020.

Hyundai Grand i10 có 2 biến thể sedan và hatchback với 9 phiên bản, được niêm yết giá 315-415 triệu đồng. Xe được ưa chuộng nhờ có cả bản sedan, không gian sử dụng rộng rãi, chi phí sử dụng thấp và tính thanh khoản cao.

Hyundai Grand i10 được trang bị động cơ xăng 1.0L (65 mã lực, 94 Nm) hoặc 1.2L (86 mã lực, 120 Nm), đi kèm lựa chọn hộp số 5 MT hoặc 4 AT.

Phiên bản Giá niêm yết Giá lăn bánh tạm tính
TP.HCM Hà Nội Các tỉnh
Hyundai Grand i10 hatchback tiêu chuẩn 325  380  386  361
Hyundai Grand i10 hatchback số sàn 360  418  426  399
Hyundai Grand i10 hatchback số tự động 395  460  465  438
Hyundai Grand i10 sedan tiêu chuẩn 345  402  409  383
Hyundai Grand i10 sedan số sàn 385  446  454  427
Hyundai Grand i10 sedan số tự động 410  473  482  454

Toyota Wigo

Dù đã bớt lạc hậu hơn với bản nâng cấp 2020, Toyota Wigo vẫn chưa thể cải thiện kết quả kinh doanh tại Việt Nam. Wigo đạt doanh số trung bình 200 xe/tháng, thuộc nhóm ế khách nhất phân khúc.

Dù vậy, bước sang năm 2021, với việc ưu thế về phí trước bạ của xe CKD trước xe CBU không còn, Toyota Wigo có thể sẽ ghi nhận doanh số tốt hơn. Đây cũng là mẫu xe nhập khẩu hiếm hoi tại nhóm ôtô hạng A.

Toyota Wigo sử dụng động cơ xăng 1.2L, công suất 87 mã lực, mô-men xoắn 108 Nm và hộp số 5 MT hoặc 4 AT. Xe có 2 phiên bản 5MT và 4AT, giá niêm yết lần lượt là 352 triệu và 384 triệu đồng.

Bảng giá xe Toyota Wigo 2020 mới nhất (ĐVT: triệu VNĐ)
Phiên bản xe Wigo 4AT Wigo 5MT
Giá niêm yết 345 405
Màu ngoại thất Xám, Trắng, Đỏ, Đen, Cam, Bạc.  
Khuyến mại Liên hệ
Giá xe Wigo lăn bánh tham khảo (ĐVT: triệu VNĐ)
Tại TPHCM 402 468
Tại Hà Nội 409 476
Tại các tỉnh 383 449

Honda Brio G

Bên cạnh Toyota Wigo, Honda Brio là lựa chọn xe nhập khẩu còn lại tại phân khúc ôtô bình dân. Xe có 2 phiên bản G và RS, được niêm yết giá 418-452 triệu đồng.

Mức giá thuộc nhóm cao nhất phân khúc khiến Honda Brio kén khách, dù có ngoại thất trẻ trung, thể thao và không gian sử dụng rộng rãi. Song song đó, nguồn cung hạn chế trong giai đoạn cuối năm 2020 cũng góp phần làm Brio suy giảm doanh số.

Với ngân sách dưới 500 triệu đồng, người dùng có thể lựa chọn phiên bản Brio G thấp nhất. Honda Brio G được trang bị động cơ xăng 1.2L, công suất 89 mã lực, mô-men xoắn 110 Nm và hộp số CVT.

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 418.000.000 418.000.000 418.000.000 418.000.000 418.000.000
Phí trước bạ
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 6.270.000 6.270.000 6.270.000 6.270.000 6.270.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000

VinFast Fadil

Có thể xem VinFast Fadil là một bất ngờ của nhóm xe hạng A trong năm 2020. Hàng loạt ưu đãi về giá bán được áp dụng kéo dài giúp Fadil ghi nhận mức tăng trưởng doanh số ấn tượng. Tính từ tháng 5/2020 đến hết tháng 11/2020, VinFast bán được 11.128 chiếc Fadil.

Bên cạnh giá bán dễ tiếp cận, VinFast Fadil thu hút người dùng nhờ động cơ mạnh nhất phân khúc và lượng trang bị tiện nghi, an toàn đầy đủ.

Với chính sách giá hiện tại của VinFast, 2 phiên bản Fadil Tiêu chuẩn và Nâng cao có giá lăn bánh dưới 500 triệu đồng. Xe được trang bị động cơ xăng 1.4L, công suất 98 mã lực, mô-men xoắn 128 Nm và hộp số vô cấp CVT.

Bảng giá xe Vinfast Fadil mới nhất (ĐVT: Triệu VNĐ)
Phiên bản Fadil Bản tiêu chuẩn (Base)  Bản nâng cấp (Plus) Bản cao cấp (Premium)
Giá niêm yết 359,600,000 389,200,000 426,600,000
Giá xe Fadil lăn bánh tham khảo (ĐVT: Triệu VNĐ)
Tại TPHCM  399  431  470
Tại Hà Nội  403  434  474
Tại các tỉnh  380  412  451

Kia Soluto

Được niêm yết giá 369-469 triệu đồng, Kia Soluto hiện là mẫu xe có giá rẻ nhất nhóm sedan hạng B. Đây cũng là yếu tố chính giúp Soluto đạt mức doanh số ổn định trong năm 2020.

Ngoài ưu thế về giá, Kia Soluto có thiết kế đơn giản, lượng trang bị chỉ ở mức cơ bản và kích thước nhỏ hơn những mẫu xe cùng phân khúc. Xe sử dụng động cơ xăng 1.4L, công suất 94 mã lực, mô-men xoắn 132 Nm, đi kèm hộp số 5 MT hoặc 4 AT.

Khi hết hỗ trợ 50% phí trước bạ, phiên bản Soluto AT Deluxe có giá lăn bánh cao hơn 500 triệu đồng. Người dùng chỉ còn lại lựa chọn phiên bản số sàn MT hoặc MT Deluxe.

Bảng giá xe Kia Soluto mới nhất (ĐVT: Triệu VNĐ)
Phiên bản Soluto AT Deluxe Soluto AT Luxury Soluto MT Deluxe Soluto MT
Thông số 5 chỗ, máy xăng, dung tích 1.4L, số tự động 4 cấp 5 chỗ, máy xăng, dung tích 1.4L, số sàn 5 cấp
Giá niêm yết 429 469 404 369
Khuyến mãi Liên hệ Liên hệ Liên hệ Liên hệ
Màu xe Bạc, Trắng, Đen, Vàng, Đỏ, Xanh. Trắng, Bạc
Bảng giá xe Kia Soluto lăn bánh tham khảo (ĐVT: Triệu VNĐ)
Tại Tp.HCM 494 538 467 428
Tại Hà Nội 503 548 475 436
Tại Tỉnh/Thành 475 519 448 409

Mitsubishi Attrage MT

Mitsubishi Attrage là mẫu sedan hạng B có giá thấp thứ hai trong phân khúc. Bên cạnh giá bán dễ tiếp cận, Attrage 2020 cũng có thiết kế ngoại thất trẻ trung hơn.

So với các mẫu xe cùng nhóm sedan hạng B, Mitsubishi Attrage có lượng trang bị tiện nghi và an toàn tương đối khiêm tốn, ngay cả trên phiên bản cao nhất. Song song đó, hiệu năng động cơ của Attrage cũng chỉ ở mức đủ dùng.

Khoản phí Mức phí ở Hà Nội (đồng) Mức phí ở TP HCM (đồng) Mức phí ở Quảng Ninh, Hải Phòng, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Sơn La, Cần Thơ (đồng) Mức phí ở Hà Tĩnh (đồng) Mức phí ở tỉnh khác (đồng)
Giá niêm yết 375.000.000 375.000.000 375.000.000 375.000.000 375.000.000
Phí trước bạ
Phí đăng kiểm 340.000 340.000 340.000 340.000 340.000
Phí bảo trì đường bộ 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000 1.560.000
Bảo hiểm vật chất xe 5.625.000 5.625.000 5.625.000 5.625.000 5.625.000
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự 480.700 480.700 480.700 480.700 480.700
Phí biển số 20.000.000 20.000.000 1.000.000 1.000.000 1.000.000

 

Với ngân sách dưới 500 triệu đồng, người dùng có thể lựa chọn phiên bản Mitsubishi Attrage MT, được trang bị động cơ xăng 1.2L, công suất 77 mã lực, mô-men xoắn 100 Nm và hộp số sàn 5 cấp. Xe được nhập khẩu từ Thái Lan.

Trên đây là danh sách 6 mẫu xe ô tô có giá lăn bánh dưới 500 triệu mà anh em có thể chọn mua sau khi hết chính sách ưu đãi 50% phí trước bạ dành cho xe lắp ráp trong nước.

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.